Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung chi tiết về Bảng giá đất Bắc Ninh năm 2026 chính thức
THÀY PHONG THỦY Ở BẮC NINH UY TÍN ===> WWW.PHONGTHUYBACNINH.COM
Bảng giá đất Bắc Ninh năm 2026 chính thức
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Theo đó, quy định cụ thể bằng giá các loại đất tại Bắc Ninh như sau:
THÀY PHONG THỦY Ở BẮC NINH UY TÍN ===> WWW.PHONGTHUYBACNINH.COM
THIẾT KẾ NHÀ ĐẸP TẠI BẮC NINH ==>> www.gkvietnam.net

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).
– Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo).
– Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo).
– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo).
– Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo).
THÀY PHONG THỦY Ở BẮC NINH UY TÍN ===> WWW.PHONGTHUYBACNINH.COM
– Bảng giá đất ở tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo).
– Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (giá đất chưa bao gồm chi phí đầu tư hạ tầng) (Chi tiết tại Phụ lục số 07 kèm theo).
– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 08 kèm theo).
– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 09 kèm theo).
– Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 10 kèm theo).
– Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 11 kèm theo).
– Một số quy định chi tiết về giá đất đối với giá đất phi nông nghiệp.
+ Các thửa đất tiếp giáp hai mặt đường hoặc một mặt đường và một mặt thoảng giá đất tăng 10% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
+ Các thửa đất tiếp giáp hai mặt đường một mặt thoáng hoặc tiếp giáp ba mặt đường hoặc các lô đất tiếp giáp một mặt đường hai mặt thoáng, giá đất tăng 15% tỉnh theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất,
+ Các thửa đất tiếp giáp bốn mặt đường hoặc tiếp giáp ba mặt đường một mặt thoảng hoặc tiếp giáp hai mặt đường, hai mặt thoáng hoặc tiếp giáp một mặt đường ba mặt thoảng giá đất tăng 20% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất,
+ Các thửa đất tiếp giáp một mặt đường một mặt thoảng giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp một mặt đường ở cùng vị trí.
+ Các thửa đất tiếp giáp hoặc đối diện khu nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác, khu xử lý chất thải, khu chăn nuôi tập trung thì giá đất giảm 10% tỉnh theo giá đất tại đường giao thông cũng vị trí.
+ Mặt thoáng tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này được hiểu là mặt tiếp giáp hoặc đối diện với công viên, cây xanh, mặt nước, trung tâm thương mại, công trình công cộng.
– Quy định các vị trí tiếp theo đối với trường hợp Bảng giá chỉ quy định vị trí 1.
+ Vị trí 2 bằng 80% giá đất của vị trí 1
+ Vị trí 3 bằng 60% giá đất của vị trí 1;
+ Vị trí 4 bằng 40% giá đất của vị trí 1.
THÀY PHONG THỦY Ở BẮC NINH UY TÍN ===> WWW.PHONGTHUYBACNINH.COM
_______
Đã có Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai
Ngày 11/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Nghị quyết 254/2025/QH15

Theo đó, Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai).
Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức cá nhân có liên quan.
Đơn cử, quy định mới về bảng giá đất như sau:
– Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất, tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lần biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai
– Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất
– Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết
– Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết nảy hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai.
Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết này.
– Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị quyết này thì việc tỉnh tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai.
– Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 của Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
– Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai mà phải tỉnh tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giả đất tỉnh theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Xem chi tiết nội dung tại Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, trừ trường hợp điểm b khoản 3 Điều 12 của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 11/12/2025.
Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, trường hợp Nghị quyết này và các luật khác có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Trường hợp các nghị quyết của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thủ tại địa phương có quy định khác với quy định của Nghị quyết này thì cho phép Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn việc áp dụng cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
THIẾT KẾ NHÀ ĐẸP TẠI BẮC NINH ==>> www.gkvietnam.net
THÀY PHONG THỦY Ở BẮC NINH UY TÍN ===> WWW.PHONGTHUYBACNINH.COM








